Tư vấn dinh dưỡng

Đang cập nhật

Tư vấn sản phẩm

Đang cập nhật

Giao hàng miễn phí

Đang cập nhật

5 bí quyết chọn sữa cho bé từ 6 tháng đến 2 tuổi mẹ nào cũng nên biết

5 bí quyết chọn sữa cho bé từ 6 tháng đến 2 tuổi mẹ nào cũng nên biết: Có thể nói, sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt nhất dành cho trẻ và thật may mắn cho bà mẹ nào có đủ sữa cho con bú, ít nhất là trong 6 tháng đầu. Mặc dù vậy, do chế độ ăn uống, tình trạng sức khỏe và một số yếu tố khác, không phải bà mẹ nào cũng có thể đủ sữa nuôi con. Cũng bởi vì thế mà một giải pháp được đưa ra chính là dùng sữa công thức. Tuy nhiên, giữa hàng ngàn loại sữa, điều khiến các ông bố bà mẹ trăn trở chính là loại sữa nào tốt nhất cho con mình. Các tiêu chí để chọn sữa công thức cho bé không chỉ có một vài thứ, tuy nhiên, quan trọng bậc nhất vẫn là biết được các thành phần dinh dưỡng, xem nó có phù hợp với nhu cầu phát triển của bé hay không. Không phải bé nào cũng có thể hợp với loại sữa mẹ mua về, bởi vậy việc tìm hiểu xem con mình đang cần gì (chiều cao hay cân nặng, các loại vitamin nào…) là vô cùng quan trọng.

5 bí quyết chọn sữa cho bé từ 6 tháng đến 2 tuổi mẹ nào cũng nên biết

Những kinh nghiệm chọn sữa bột cho con bạn không thể bỏ qua: Bảng so sánh nồng độ các chất trong sữa bò, sữa mẹ và sữa công thức, Bảng thành phần của một số hãng sữa Nhật uy tín và kinh nghiệm đọc số đặc điểm của các hãng sữa nổi tiếng Nhật Bản… Một loại sữa tốt cho bé là giúp bé hay ăn, chóng lớn, khỏe mạnh, cứng cáp, phát triển tốt, không gặp vấn đề về tiêu hóa. Chọn sữa cho bé, các mẹ nên chọn loại nào phù hợp với bé, không nhất thiết phải chọn hàng rẻ, hàng đắt, hàng nhập khẩu, hàng xách tay, hàng nội.

Một loại sữa tốt cho bé là giúp bé hay ăn, chóng lớn, khỏe mạnh, cứng cáp, phát triển tốt, không gặp vấn đề về tiêu hóa. Chọn sữa cho bé, các mẹ nên chọn loại nào phù hợp với bé, không nhất thiết phải chọn hàng rẻ, hàng đắt, hàng nhập khẩu, hàng xách tay, hàng nội. Lượng sữa cần thiết cho các bé dưới 1 tuổi:

Lượng sữa cần thiết cho trẻ dưới 1 tuổi:
– Trẻ sơ sinh (1 tháng tuổi): 60-80ml/ bữa x 7-8 bữa/ngày (500-600ml/ngày).
– Trẻ từ 2-4 tháng tuổi: 100-120ml/ bữa x 6-7 bữa/ngày (700-800ml/ngày).
– Trẻ 5-6 tháng tuổi: 150-180ml/ bữa x 5- 6 bữa/ngày (800-1000ml/ngày).
– Trẻ 6-12 tháng: Ngoài các bữa ăn bổ sung như bột, cháo xay, trẻ vẫn cần phải uống thêm 500-600ml sữa/ngày, chia làm 3-4 bữa tùy theo mức độ uống của trẻ.

Giai đoạn từ 6 đến 12 tháng tuổi thì trẻ uống sữa công thức loại II. Sữa loại này có thành phần các chất dinh dưỡng cao hơn sữa công thức loại I, nhất là chất đạm để phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển của trẻ, nếu vẫn cứ dùng sữa công thức I thì trẻ sẽ chậm lớn do thiếu chất đạm. Các mẹ chỉ nên pha sữa của bé với nước ấm và pha theo tỉ lệ đã hướng dẫn trên bao bì.

So sánh thành phần sữa cho bé là điều đầu tiên bạn nên làm

Chọn sữa bột cho con dựa vào bảng so sánh nồng độ các chất trong sữa bò, sữa mẹ và sữa công thức
Có một thực tế mà bạn cần biết đó là hầu hết sữa công thức cho trẻ sơ sinh đều làm từ sữa bò (một số ít làm từ sữa dê và đậu nành), nhưng để có được thành phẩm sữa đến tay các mẹ thì cần có rất nhiều khâu. Sữa bò và sữa mẹ tuy có những chất tương đồng nhưng công thức trong sữa lại khác nhau, vì vậy để có thể hợp với nhu cầu dinh dưỡng của bé, đạt tiêu chuẩn giúp bé phát triển bình thường, các nhà khoa học đã phải nghiên cứu và tìm tòi để tìm ra cách pha chế sữa. Cũng bởi vậy mà sữa ngoài thường có tên gọi khác là “sữa công thức”.

Để chọn được loại sữa tốt nhất cho con, mẹ cần phải biết, con cần công thức sữa như thế nào, hàm lượng các chất ra sao. Dưới đây là bảng so sánh nồng độ các chất có trong sữa bò nguyên kem, sữa mẹ và sữa công thức theo phân tích của các nhà khoa học Nhật Bản, một trong những nước đi đầu trong công nghệ sản xuất sữa công thức cho trẻ. Bảng so sánh nồng độ các chất trong sữa bò, sữa mẹ và sữa công thức, Dựa vào bảng này, khi chọn sữa mẹ sẽ biết được liệu sản phẩm đó có phù hợp với con mình hay không.

 

5 bí quyết chọn sữa cho trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi mẹ nào cũng nên biết

Tìm hiểu đặc điểm của các loại sữa bột cho bé

Nếu mẹ nào thích các hãng sữa Nhật, tin tưởng vào chất lượng sữa Nhật, có thể tham khảo thêm bảng thành phần trong các loại sữa Nhật sau đây để biết thêm nhiều thông tin dinh dưỡng hơn, nhằm lựa chọn được cho con mình sữa công thức an toàn và tốt nhất.

 

5 bí quyết chọn sữa cho trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi mẹ nào cũng nên biết

Trong bảng này đều có tên của các hãng sữa uy tín nhất của Nhật Bản như: Hãng sữa Meiji, Hãng Glico ( Icreo ), Hãng Wakodo, Hãng Morinaga, (ngoài ra mẹ cũng có thể tham khảo thêm Hãng Bean Stalk và Hãng sữa Snow cũng rất tốt cho sự phát triển của con).

Sữa Glico đặc hơn các sữa khác, giúp bé tăng cân tốt hơn . Tuy nhiên, thành phần glico đạm nhiều nên khiến cơ địa bé nóng trong, hay khó tiểu, dễ táo bón. Nếu bé nhạy cảm với thành phần đạm thì mẹ nên cho bé uống ít sữa Glico.

Sữa Morinaga lại giúp bé tiêu hóa tốt nhất so với các sữa còn lại, nên sẽ hợp với các bé nào dễ bị táo bón. Bởi có thể tiêu hóa tốt, bé sẽ hấp thu dinh dưỡng tốt. Mẹ nên cho bé uống đều đặn giúp phát triển hệ xương và cơ của bé. Morinaga 0 mẫu mới có bổ sung thêm sữa non nhiều hơn sữa cũ, có thành phần giống sữa mẹ nhất, có kháng thể nên đặc biệt tốt cho các bé. Trong khi đó, nếu xét về thành phần thì tỉ lệ các thành phần của Meiji là cần đối nhất, bởi vậy sữa Meiji sẽ giúp bé phát triển đồng đều về chiều cao và cân nặng. Hãng Wakodo có chất lượng tạm ổn, nhưng có ưu điểm là giá rẻ hơn so với các hãng sữa khác nổi tiếng của Nhật Bản. thì bình thường nhưng mà được cai giá rẻ hơn.

Nên chọn loại sữa gần giống với sữa mẹ nhất cho trẻ dưới 1 tuổi

Từ 0 – 1 tuổi là giai đoạn bé mới sinh, sữa mẹ là tốt nhất cho sự phát triển của bé. Nếu ít sữa hoặc không có sữa, mẹ nên chọn cho bé loại sữa có vị nhạt gần giống với sữa mẹ, nhưng phải đầy đủ dưỡng chất và quan trọng là mát. Nếu bé đã uống các loại sữa có độ ngọt hơn sữa mẹ, có thể về sau, bé không chịu bú mẹ. Trên thực tế, có một số nhãn hàng sữa nhập ngoại chỉ là nhập thành phẩm, đóng hộp tại Việt Nam hoặc được sản xuất ở nước thứ 3, không phải nhập nguyên hộp từ nước đó. Cùng một hãng, cùng tên sữa, nhưng sản xuất tại các nước khác nhau, nên chất lượng sữa cũng khác nhau. Khó có thể khẳng định rằng được loại sữa nào tốt hơn, loại sữa nào hợp với bé hơn.

 

5 bí quyết chọn sữa cho trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi mẹ nào cũng nên biết

Một loại sữa tốt cho bé là giúp bé hay ăn, chóng lớn, khỏe mạnh, cứng cáp, phát triển tốt, không gặp vấn đề về tiêu hóa. Chọn sữa cho bé, các mẹ nên chọn loại nào phù hợp với bé, không nhất thiết phải chọn hàng rẻ, hàng đắt, hàng nhập khẩu, hàng xách tay, hàng nội.

Khi đổi loại sữa cho bé (đổi từ sữa số bé sang số lớn của cùng một loại sữa, hoặc thay đổi hẳn loại sữa), mẹ nên thay đổi từ từ để bé dễ thích nghi. Ví dụ, nếu một ngày bé uống 3 bữa sữa, mẹ có thể thay bằng 2 bữa sữa cũ + 1 bữa sữa mới. Sau khoảng 3 – 4 hôm, mẹ có thể thay bằng 1 bữa cũ + 2 bữa mới. Sau 1 tuần, mẹ có thể thay thế hoàn toàn loại sữa mới cho bé. Các mẹ khi chọn cho bé uống một loại sữa nào đó cũng phải kiên trì trong một thời gian để xác định xem con có hợp loại sữa đó không. Vì nếu con mới chỉ uống hết 1 – 2 hộp, mẹ lại thay loại sữa mới cho con thì chưa khẳng định được kết quả.

Chọn sữa pha sẵn, sưa cô đặc hay sữa bột thông thường?

Sữa công thức pha sẵn chắc chắn là tiện lợi nhất. Bạn không cần phải đo lường hay pha khuấy gì cả, chỉ mở nắp là cho trẻ uống được ngay. Sữa này bảo đảm vệ sinh và đặc biệt thuận tiện khi bạn chưa biết tìm nước pha sữa ở đâu. Giá sữa pha sẵn đắt hơn sữa bột khoảng 20%. Các hộp sữa cũng chiếm nhiều diện tích trong tủ lẫn trong thùng rác của bạn hơn. Sữa pha sẵn sau khi mở nắp chỉ để được 48 giờ. Và sữa này cũng có màu hơi sậm hơn sữa bột nên dễ để lại vết bẩn trên quần áo trẻ.

Sữa công thức dạng cô đặc: bạn cần pha chung với nước. Tỷ lệ sữa và nước thường là 1:1, nhưng bạn nhớ luôn đọc kỹ hướng dẫn trên hộp nhé! So với loại pha sẵn, sữa cô đặc rẻ hơn và ít cồng kềnh hơn. Tuy nhiên sữa này vẫn đắt hơn sữa bột.

Sữa bột là lựa chọn kinh tế và thân thiện với môi trường nhất, chiếm ít không gian vận chuyển lẫn vị trí trong tủ cũng như thùng rác nhà bạn. Sữa bột mất nhiều thời gian pha khuấy hơn các loại sữa công thức khác và bạn phải làm chính xác theo hướng dẫn. Sữa này để được 1 tháng sau khi mở nắp. Cũng giống như sữa cô đặc, khi nào cần bạn có thể pha cho bé uống với liều lượng linh hoạt, đặc biệt thuận tiện nếu bạn đang cho bé bú mẹ nhưng vẫn cần cho bé bú bổ sung thêm sữa ngoài.

Lời khuyên của Bác sĩ: Chất hoá học bisphenol A (BPA) thường có trong vỏ hộp sữa. Sữa cô đặc đóng hộp vẫn chứa một lượng nhỏ BPA. Riêng sữa bột được xem là lựa chọn an toàn hơn vì nó chứa rất ít BPA.

Top 10 loại sữa cho bé dưới 1 tuổi được sử dụng nhiều nhất hiện nay

Sữa mẹ là thực phẩm tự nhiên hoàn hảo nhất đối với trẻ . Tuy nhiên, dù rất muốn để bé bú mẹ, nhưng vì “nguồn” tự có ít ỏi, mẹ đành phải chọn phương án cho con bú ngoài. Vì vậy, không có gì sai khi nói đùa sữa công thức chính là “mẹ nuôi” của một số bé con. Khi tìm mua sữa công thức, mẹ cần xem xét đến hình thức, các thành phần của sữa như protein, carbohydrate và những dưỡng chất khác. Tốt nhất, mẹ nên chọn loại sữa phù hợp nhất với bé và điều kiện tài chính. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sữa công thức cho bạn lựa chọn. Làm sao để chọn được loại sữa phù hợp với bé trong hàng loạt nhãn hiệu là điều quan trọng nhất mẹ cần lưu ý.

Sữa Dielac Alpha step1 (Vinamilk, Việt Nam): Ưu điểm: Giá cả hợp lý, bình dân. Nhược điểm: Quá ngọt. Đôi khi pha sữa ít hơn công thức ghi trên hộp, vị vẫn ngọt hơn các loại sữa khác. Lưu ý cho mẹ: Rất nhiều mẹ hiếm khi mua sữa Việt Nam cho con uống. Nhưng sữa Dielac Alpha step1 vẫn có những ưu điểm nhất định, phù hợp với các bé, môi trường ở Việt Nam. Các mẹ hãy thử chọn mua sữa này cho bé uống. Biết đâu bé hợp mà lại đỡ “đau” túi tiền của mẹ. Giá tham khảo: Sữa Dielac Alpha step1 (900g, từ 0-6 tháng): khoảng 138. 900 đồng.

Sữa Similac (Sữa bột của Mỹ): Ưu điểm: Hàm lượng đạm cao, Nhược điểm: Dễ gây táo bón, giá đắt nhất trong tất cả các loại sữa. Lưu ý cho mẹ: Các mẹ nên sử dụng sữa này cho bé từ 6 tháng tuổi trở lên. Vì hàm lượng đạm cao cần thiết cho sự phát triển của bé vào độ tuổi này. Khi cho bé uống sữa Similac, các mẹ cũng cần cho bé kết hợp uống nước hoa quả, ăn sữa chua, đề phòng bé bị táo bón. Giá tham khảo: Sữa Similac bổ sung chất đề kháng (nhập khẩu, 658g, từ 0-12 tháng): khoảng 630.000 đồng. Sữa Enfamil Premium Lipil (nhập khẩu, 663g, từ 0-12 tháng): khoảng 610.000 đồng.

Sữa Wakodo, Sữa Meiji (Nhật): Ưu điểm: Bé uống các loại sữa của Nhật tăng chiều cao, cứng cáp. Nhược điểm: Bé không tăng cân nhiều. Giá đắt. Lưu ý cho mẹ: Ở Việt Nam, cùng một loại sữa có hàng nhập khẩu và hàng nội địa như Wakodo, Meiji. Có loại sữa chỉ có hàng nội địa như Morinaga. Hàng nhập khẩu về Việt Nam có giá rẻ hơn 1 chút so với hàng nội địa. Nhưng hàng nội địa hầu hết chỉ có loại hộp to. Nếu mẹ nào muốn mua cho con dùng thử xem có hợp sữa không, nên mua hàng nhập khẩu. Chất lượng hai loại sữa nhập khẩu và nội địa cũng gần như nhau. Giá tham khảo: Sữa Meiji 0 (nội địa – 850g,từ 0-9 tháng): khoảng 550.000 đồng. Sữa Meiji Gold 1 (nhập khẩu – 850g, từ 0-6 tháng): khoảng 334.000 đồng. Sữa Wakodo Hihi (nhập khẩu – 850g, từ 0-12 tháng): khoảng 385.000 đồng.

Sữa S-26 (Úc): Ưu điểm: Giúp bé tăng cân tốt. Nhược điểm: Quá ngọt nên bé mỗi lần không uống được nhiều. Lưu ý cho mẹ: Không nhất thiết phải pha sữa cho bé theo đúng công thức trên hộp, có thể gia giảm lượng bột sữa theo khẩu vị của bé. Trên hộp sữa dù là hàng nhập khẩu hay hàng xách tay, đều không có chữ “made in”, chỉ có chữ “made for Australia”. Giá tham khảo: Sữa S-26 Gold 1 (nhập khẩu – 900g, từ 0-6 tháng): khoảng 415.000 đồng.

Viết bình luận

popup

Số lượng:

Tổng tiền: